DNS là gì? Giải thích hệ thống phân giải tên miền dễ hiểu
DNS là gì? DNS là viết tắt của Domain Name System, tức hệ thống phân giải tên miền, giúp thiết bị tìm địa chỉ IP tương ứng với tên miền cần truy cập. Khi nhập fpt.vn vào trình duyệt, người dùng không cần ghi nhớ địa chỉ IP của máy chủ vì quá trình tra cứu được thực hiện thông qua DNS. Hiểu cách hệ thống này hoạt động sẽ giúp bạn kiểm tra kết nối và xử lý một số lỗi truy cập website đúng hướng.
>>> Đăng ký lắp Internet FPT để phục vụ nhu cầu truy cập website, học tập và giải trí của gia đình. Khách hàng đăng ký trên website, thanh toán trả trước từ 3 tháng trở lên nhận Camera kèm 12 tháng Cloud miễn phí.
DNS là gì và có vai trò gì khi truy cập Internet?
Mỗi lần mở website, DNS hỗ trợ thiết bị tìm địa chỉ cần kết nối. Để hiểu vai trò này, trước hết cần phân biệt hệ thống DNS với tên miền và địa chỉ IP.
DNS giúp kết nối tên miền với địa chỉ IP
Tên miền giúp con người ghi nhớ địa chỉ website, còn thiết bị sử dụng địa chỉ IP để thiết lập kết nối. DNS đảm nhiệm việc tra cứu thông tin giữa hai thành phần này. Ngoài địa chỉ IP, hệ thống còn cung cấp dữ liệu phục vụ email và nhiều dịch vụ trực tuyến khác.
Ví dụ, khi tìm hiểu Internet truyền hình FPT Play trên website FPT, thiết bị cần phân giải tên miền trước khi kết nối tới máy chủ để tải nội dung. DNS hỗ trợ bước tìm địa chỉ; tốc độ tải trang còn phụ thuộc đường truyền, thiết bị và máy chủ website.
Phân biệt DNS, tên miền và địa chỉ IP
| Thành phần | Ý nghĩa | Ví dụ minh họa |
| Tên miền | Tên dễ đọc, dùng để nhận diện địa chỉ trên Internet | fpt.vn |
| Địa chỉ IP | Địa chỉ được dùng để liên lạc qua mạng IP | 192.0.2.10 |
| DNS | Hệ thống tra cứu các bản ghi gắn với tên miền | Tìm bản ghi địa chỉ của một website |
Lưu ý: Địa chỉ IP trong bảng chỉ dùng để minh họa, không phải địa chỉ IP của fpt.vn.
Một tên miền có thể tương ứng với nhiều địa chỉ IP. Vì vậy, không nên hiểu DNS là bảng ghép cố định mỗi tên miền với duy nhất một máy chủ.
DNS hoạt động như thế nào?
Khi truy cập fpt.vn, thiết bị kiểm tra thông tin đã lưu trong bộ nhớ đệm trước. Nếu chưa có kết quả còn hiệu lực, yêu cầu được gửi tới máy chủ phân giải DNS. Máy chủ này tiếp tục tra cứu để trả về thông tin cần thiết cho kết nối.
Quá trình tra cứu khi chưa có dữ liệu lưu sẵn có thể diễn ra như sau:
Thiết bị gửi yêu cầu: Máy chủ phân giải nhận yêu cầu tìm địa chỉ của tên miền.
Tra cứu máy chủ gốc: Máy chủ gốc chỉ dẫn tới hệ thống quản lý đuôi tên miền tương ứng, chẳng hạn [.vn.]
Tra cứu máy chủ TLD: Hệ thống này chỉ dẫn tới máy chủ có thẩm quyền của tên miền.
Nhận bản ghi: Máy chủ có thẩm quyền trả về dữ liệu được yêu cầu.
Trả kết quả cho thiết bị: Trình duyệt sử dụng địa chỉ nhận được để kết nối tới website.
Không phải lần truy cập nào cũng thực hiện đầy đủ các bước trên. Bộ nhớ đệm tại thiết bị hoặc máy chủ phân giải có thể cung cấp kết quả còn hiệu lực, giúp rút ngắn quá trình tra cứu.
Các loại máy chủ tham gia quá trình phân giải DNS
Một yêu cầu tra cứu có thể cần sự phối hợp của nhiều máy chủ DNS. Mỗi loại đảm nhiệm một vai trò, từ tiếp nhận yêu cầu đến cung cấp bản ghi của tên miền.
DNS Resolver – Máy chủ phân giải đệ quy
DNS Resolver tiếp nhận yêu cầu từ thiết bị và tìm câu trả lời. Nó có thể sử dụng dữ liệu lưu sẵn hoặc truy vấn những máy chủ khác. Người dùng thường sử dụng resolver do nhà mạng cung cấp hoặc một dịch vụ DNS công cộng.
Root Name Server – Máy chủ tên miền gốc
Máy chủ gốc chỉ dẫn resolver tới máy chủ quản lý đuôi tên miền phù hợp, chẳng hạn [.com], .net hoặc [.vn.] Nó thường không trả trực tiếp địa chỉ IP của website cần truy cập.
TLD Name Server – Máy chủ tên miền cấp cao nhất
Máy chủ TLD quản lý thông tin phục vụ phân giải ở cấp đuôi tên miền. Với yêu cầu tra cứu fpt.vn, hệ thống TLD .vn giúp xác định máy chủ có thẩm quyền để tiếp tục truy vấn.
Authoritative Name Server – Máy chủ tên miền có thẩm quyền
Máy chủ này cung cấp câu trả lời từ dữ liệu DNS mà nó quản lý, chẳng hạn bản ghi địa chỉ IP hoặc máy chủ email. Đây là nguồn dữ liệu có thẩm quyền của vùng DNS tương ứng.
Các loại bản ghi DNS phổ biến
Bản ghi DNS chứa thông tin hướng dẫn cách xử lý truy vấn liên quan đến tên miền. Sáu loại thường gặp gồm:
| Loại bản ghi | Chức năng | Ví dụ minh họa |
| A | Liên kết tên miền với địa chỉ IPv4 | example.com → 192.0.2.10 |
| AAAA | Liên kết tên miền với địa chỉ IPv6 | example.com → 2001:db8::10 |
| CNAME | Đặt một tên miền làm bí danh cho tên miền khác | www.example.com → example.com |
| MX | Xác định máy chủ nhận email của tên miền | example.com → mail.example.com, ưu tiên 10 |
| TXT | Lưu chuỗi văn bản, thường dùng xác minh dịch vụ hoặc xác thực email | example.com → "verification=example" |
| NS | Chỉ định máy chủ DNS có thẩm quyền của vùng | example.com → ns1.example.com |
Lưu ý: Các tên miền, địa chỉ và giá trị trên chỉ phục vụ minh họa.
Cách kiểm tra DNS đang sử dụng
Có thể kiểm tra cấu hình DNS trong phần cài đặt mạng của thiết bị. Trước khi thao tác, cần xác định máy đang kết nối bằng Wi-Fi, mạng dây hay dữ liệu di động. ( Lưu ý: Tên mục có thể khác nhau tùy dòng máy.)
Trên máy tính Windows:
Bước 1: Mở Command Prompt bằng cách tìm cmd trong Start.
Bước 2: Nhập ipconfig /all rồi nhấn Enter.
Bước 3: Tìm bộ điều hợp mạng đang kết nối và xem dòng DNS Servers.
Nếu địa chỉ hiển thị là địa chỉ nội bộ của router, thiết bị có thể đang gửi truy vấn qua router. Thông tin đó chưa cho biết đầy đủ máy chủ DNS phía sau mà router sử dụng.
Trên máy Mac:
Bước 1: Mở menu Apple → Cài đặt hệ thống (System Settings).
Bước 2: Chọn Mạng (Network), sau đó chọn kết nối đang sử dụng.
Bước 3: Nhấn Chi tiết (Details) → DNS.
Bước 4: Xem danh sách máy chủ DNS hiển thị.
Trên iPhone:
Bước 1: Mở Cài đặt → Wi-Fi.
Bước 2: Nhấn biểu tượng ⓘ bên cạnh mạng đang kết nối.
Bước 3: Kéo xuống và chọn Định cấu hình DNS (Configure DNS).
Bước 4: Kiểm tra chế độ Tự động hoặc Thủ công cùng thông tin máy chủ hiển thị.
Lưu ý: Thiết lập tại đây chỉ áp dụng cho mạng Wi-Fi được chọn.
Trên Android:
Bước 1: Vào Cài đặt > Kết nối > Wi-Fi.
Bước 2: Nhấn vào biểu tượng bánh răng (hoặc dấu chấm/chữ i) cạnh tên mạng Wi-Fi bạn đang kết nối.
Bước 3: Nhấn vào Nâng cao (Advanced) hoặc Quản lý cài đặt mạng (Manage network settings).
Bước 4: Chuyển mục Cài đặt IP (IP settings) thành Tĩnh (Static) để xem địa chỉ DNS 1 và DNS 2 đang được gán thủ công cho mạng đó.
Có nên thay đổi DNS không?
Việc đổi DNS cần dựa trên tình trạng kết nối và nhu cầu sử dụng. Trước khi điều chỉnh, cần xác định trường hợp nào nên thử và những điểm cần lưu ý khi chọn nhà cung cấp.
Những trường hợp nên kiểm tra hoặc đổi DNS
Nên kiểm tra DNS khi thiết bị báo lỗi phân giải tên miền, không tìm thấy địa chỉ máy chủ hoặc một số website không truy cập được dù kết nối mạng vẫn hoạt động. Trước khi đổi, hãy thử website khác, kiểm tra trên thiết bị khác và khởi động lại kết nối. Nếu nghi ngờ máy chủ DNS hiện tại gặp vấn đề, có thể thử một dịch vụ uy tín để đối chiếu.
Đổi DNS không làm tăng băng thông gói Internet. Máy chủ phản hồi tốt hơn có thể rút ngắn bước tra cứu tên miền, nhưng không đảm bảo giảm ping khi chơi game hay khắc phục tình trạng Wi-Fi yếu. Hiệu quả phụ thuộc nguyên nhân thực tế của kết nối chậm.
Lưu ý khi lựa chọn máy chủ DNS
Chọn nhà cung cấp rõ ràng: Tham khảo chính sách bảo mật, lưu trữ dữ liệu và hướng dẫn chính thức.
Lưu cấu hình ban đầu: Ghi lại địa chỉ đã thiết lập để thuận tiện khôi phục.
Kiểm tra nhu cầu nội bộ: DNS công cộng có thể không phân giải được tên miền riêng của công ty hoặc trường học.
Phân biệt DNS và VPN: Thay DNS không đồng nghĩa toàn bộ lưu lượng Internet được mã hóa hoặc ẩn danh.
Thử nghiệm thực tế: Kiểm tra các website thường dùng sau khi thay đổi; quay về cấu hình cũ nếu phát sinh lỗi.
>>> Đăng ký Combo Internet truyền hình FPT để kết nối các thiết bị phục vụ học tập, làm việc và giải trí tại nhà. Khách hàng đăng ký trên website và thanh toán trả sau nhận voucher giảm 50.000đ.
Lắp Internet FPT đáp ứng nhu cầu kết nối hằng ngày
DNS hỗ trợ tìm địa chỉ dịch vụ, còn trải nghiệm sử dụng hằng ngày cần đường truyền, thiết bị và vùng phủ Wi-Fi phù hợp. Với gia đình thường xuyên học trực tuyến, tải tài liệu hoặc xem video trên nhiều màn hình, lựa chọn gói Internet nên dựa trên nhu cầu thực tế.
Nếu muốn kết hợp kết nối với giải trí, khách hàng có thể tham khảo Combo Internet truyền hình. Người yêu bóng đá có thể tìm hiểu quyền lợi gói trước khi đăng ký xem Ngoại Hạng Anh; việc đổi DNS không thay thế tài khoản hoặc quyền xem nội dung.
Dưới đây là một số gói Internet và Combo Internet truyền hình được niêm yết trên website FPT:
| Tên gói | Giá cước | Chi tiết |
|---|---|---|
| Internet GIGA (Internet) |
195.000₫
|
• Wifi 6
• Tốc độ 300Mbps/300Mbps
• 10-15 thiết bị kết nối
• Phù hợp với cá nhân, hộ gia đình
|
| Internet SKY (Internet) |
195.000₫
|
• Wifi 6
• Tốc độ 1Gbps/300Mbps
• 15-25 thiết bị kết nối
• Phù hợp với cá nhân, hộ gia đình nhiều người
|
| Combo GIGA - V.VIP (Internet + Truyền hình) |
220.000₫
|
• Wifi 6
• Tốc độ 300Mbps/300Mbps
• 10 - 15 thiết bị kết nối
• Gần 120 kênh truyền hình trên FPT Play
• Xem Ngoại hạng Anh full HD/4K
• Xem FIFA ASEAN Cup 2026
• FA Cup, Shopee Cup, V.League, VBA, UFC...
|
| Combo SKY - V.VIP (Internet + Truyền hình) |
239.000₫
|
• Wifi 6
• Tốc độ 1Gbps/300Mbps
• 15-25 thiết bị kết nối
• Gần 120 kênh truyền hình trên FPT Play
• Xem Ngoại hạng Anh full HD/4K
• Xem FIFA ASEAN Cup 2026
• FA Cup, Shopee Cup, V.League, VBA, UFC...
|
| Combo META - V.VIP (Internet + Truyền hình) |
339.000₫
|
• Wifi 6
• Tốc độ 1Gbps/1Gbps
• Đến 25 thiết bị kết nối
• Gần 120 kênh truyền hình trên FPT Play
• Xem Ngoại hạng Anh full HD/4K
• Xem FIFA ASEAN Cup 2026
• FA Cup, Shopee Cup, V.League, VBA, UFC...
|
|
- Thanh toán trả trước từ 3 tháng nhận Camera (trong nhà hoặc ngoài trời) và 12 tháng Cloud miễn phí.
- Thanh toán trả sau nhận voucher 50.000đ.
- Mua Smart TV với giá ưu đãi lên đến 43% theo điều kiện của chương trình.
|
||
Lưu ý: Giá cước có thể thay đổi theo khu vực đăng ký và chính sách hiện hành. Vui lòng nhấp vào gói cước tương ứng trên bảng giá hoặc mục Tư vấn ngay nếu cần nhân viên hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp về DNS
DNS Server là gì?
DNS Server là máy chủ tiếp nhận và xử lý truy vấn DNS. Tùy vai trò, máy chủ có thể tìm câu trả lời thay thiết bị, chỉ dẫn tới máy chủ khác hoặc trả về bản ghi thuộc vùng tên miền mà nó quản lý.
DNS 1.1.1.1 và 8.8.8.8 là gì?
1.1.1.1 là địa chỉ DNS công cộng của Cloudflare; 8.8.8.8 là địa chỉ Google Public DNS. Đây là hai lựa chọn thay thế DNS mặc định, không phải địa chỉ IP của thiết bị người dùng.
Đổi DNS có làm mạng nhanh hơn không?
Đổi DNS có thể giúp tra cứu tên miền nhanh hơn, nhưng không tăng tốc độ gói Internet. Nếu mạng chậm do sóng Wi-Fi yếu, nhiều thiết bị cùng tải dữ liệu hoặc sự cố đường truyền, đổi DNS không xử lý được nguyên nhân đó.
Lỗi DNS Server Not Responding là gì?
Đây là thông báo thiết bị không nhận được phản hồi DNS cần thiết. Nguyên nhân có thể nằm ở kết nối, cấu hình hoặc máy chủ DNS. Nên kiểm tra mạng và thử trên thiết bị khác trước khi kết luận máy chủ bị lỗi.
Có thể khôi phục DNS tự động sau khi thay đổi không?
Có. Hãy chuyển cấu hình DNS về Tự động hoặc xóa địa chỉ đã nhập thủ công để dùng lại thiết lập do mạng cung cấp. Cần kiểm tra thêm DNS riêng tư, trình duyệt hoặc VPN nếu từng thay đổi tại các vị trí này.
Tổng kết
Hiểu DNS là gì giúp người dùng phân biệt lỗi tra cứu tên miền với lỗi đường truyền và kiểm tra kết nối đúng cách. Dù truy cập website, làm việc hayxem Ngoại Hạng Anh, nên duy trì cấu hình DNS phù hợp và chỉ thay đổi khi có nhu cầu rõ ràng.
>>> Đăng ký Internet FPT trên website để lựa chọn gói cước phù hợp với số người dùng và thiết bị trong gia đình. Khách hàng thanh toán trả trước từ 3 tháng trở lên nhận Camera kèm 12 tháng Cloud miễn phí.
