Location Chọn vị trí
Hoài Phương 04/08/2026

9 bước lắp đặt & cấu hình Access Point WiFi 6 AX3000CV2

Hướng dẫn bạn chi tiết 9 bước lắp đặt và cấu hình Access Point WiFi 6 AX3000CV2 với công nghệ WiFi 6 hiện đại nhất hiện nay
9 bước lắp đặt & cấu hình Access Point WiFi 6 AX3000CV2
Bạn muốn nâng cấp kết nối WiFi bằng Access Point WiFi 6 AX3000CV2 với công nghệ WiFi 6 hiện đại nhất hiện nay nhưng không biết cách lắp đặt và cấu hình. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn chi tiết 9 bước lắp đặt và cấu hình Access Point WiFi 6 AX3000CV2, mời bạn tham khảo bài viết bên dưới từ FPT.

Với Access Point phủ sóng mạnh, bạn có thể xem Internet - Truyền hình trên FPT Play Box ở mọi góc nhà mà tín hiệu vẫn ổn định, từ phim đến bóng đá trực tiếp.

ĐĂNG KÝ LẮP MẠNG FPT

9 bước lắp đặt & cấu hình Access Point WiFi 6 AX3000CV2

Bước 1: Chọn vị trí lắp đặt

Access Point WiFi 6 AX3000CV2 được thiết kế ăng-ten có vùng phủ sóng tròn đều tính theo phương đặt dọc của thiết bị và hướng lên trên, bán kính 15 - 20 mét không vật cản và 8 - 10 mét có vật cản như tường, cầu thang… Bạn có thể để bàn đứng thẳng/đặt nghiêng hoặc gắn tường.

Chọn vị trí lắp đặt
Chọn vị trí lắp đặt
 
Để Access Point bàn đứng thẳng/đặt nghiêng hoặc gắn tường
Để Access Point bàn đứng thẳng/đặt nghiêng hoặc gắn tường

Cách lắp đặt gắn tường với wall mount

  • Chọn vị trí phù hợp.
  • Đặt wall mount lên tường theo hướng mũi tên hướng lên ở mặt trong của wall mount.
  • Khoan 2 lỗ đã được đánh dấu như trong hướng dẫn (màu đỏ) và cố định wall mount bằng bộ tắc kê, ốc đi kèm.
  • Gắn thiết bị lên wall mount bằng cách trượt thiết bị từ trên xuống đúng vị trí có ngàm gắn wall mount ở mặt sau của thiết bị (mặt dán tem thông tin sản phẩm).
 
Cách lắp đặt gắn tường với wall mount
Cách lắp đặt gắn tường với wall mount

Lưu ý: Bạn nên chụp lại tem thông tin trước khi thao tác để tiện cho việc cấu hình thiết bị khi triển khai.

Cách lắp đặt để bàn

Sử dụng wall mount làm giá đỡ, gắn vào phần cạnh đáy thiết bị nếu muốn đặt thẳng đứng hoặc gắn vào vị trí có ngàm gắn ở mặt bên (vị trí gắn lên tường) khi muốn đặt nghiêng. Ngoài ra, bạn cần lưu ý một số điều sau khi lựa chọn vị trí lắp đặt AX3000CV2:

- Đặt cách mặt sàn từ 1 - 1.5m để sóng truyền xa, ít gặp vật cản.

- Đặt cách tường 30cm trong trường hợp có tường là vật cản.

- Tránh đặt gần các vật dụng gia dụng như: lò vi sóng, vô tuyến, tủ lạnh…. để tránh tăng nhiệt làm giảm hiệu suất hoạt động hoặc ngắt đột ngột.

- Tránh đặt những nơi ánh nắng, nước mưa chiếu trực tiếp vào thiết bị vì có thể tác động làm hư hại thiết bị.

- Khi treo tường phải sử dụng wall mount và khi để bàn phải đặt đứng hoặc nghiêng theo hướng dẫn lắp đặt để sóng lan truyền hiệu quả nhất.

- Không đặt thiết bị, vật khác che lỗ tản nhiệt hoặc áp sát/chồng lên thiết bị AX3000CV2 gây phát sinh nhiệt làm giảm hiệu suất, hư hại thiết bị.

- Không đặt lên thiết bị SFU vì có thể sinh nhiệt, giảm độ bền thiết bị.

Bước 2: Thiết lập kết nối

Bạn có thể lắp đặt thiết bị theo 2 cách với 2 tinh năng khác nhau là Access Point hoặc Router Gateway.

Hoạt động với chức năng Access Point

1. Nối một đầu cáp Ethernet vào cổng LAN của Access Point AX3000CV2.

2. Cắm đầu còn lại vào cổng WAN của thiết bị gateway.

3. Đảm bảo cáp được cắm chắc chắn để tránh mất kết nối khi sử dụng.

4. Kiểm tra đèn tín hiệu trên cả hai thiết bị để xác nhận kết nối thành công.

 
Thiết lập kết nối với chức năng Access Point
Thiết lập kết nối với chức năng Access Point

Hoạt động với chức năng Router Gateway

1. Nối một đầu cáp Ethernet vào cổng LAN của Access Point AX3000 CV2.

2. Cắm đầu còn lại của cáp Ethernet vào cổng LAN của thiết bị gateway.

3. Đảm bảo cáp được cắm chắc chắn để tránh mất kết nối khi sử dụng.

4. Kiểm tra đèn tín hiệu trên cả hai thiết bị để xác nhận kết nối thành công.

 
Hoạt động với chức năng Router Gateway
Hoạt động với chức năng Router Gateway

Bước 3: Truy cập trang portal của thiết bị

Ghi lại thông tin WEB User và WED Password (mật khẩu) trên nhãn dán ở mặt sau thiết bị để sử dụng cho việc cài đặt hoặc truy cập thiết bị. Đảm bảo bảo mật thông tin này để tránh thiết bị truy cập không mong muốn.    

thông tin WEB User và WED Password (mật khẩu) trên nhãn dán ở mặt sau thiết bị
Thông tin WEB User và WED Password (mật khẩu) trên nhãn dán ở mặt sau thiết bị

1. Thiết lập kết nối trực tiếp từ PC/mobile đến AX3000CV2 thông qua LAN/WiFi.

2. Truy cập vào địa chỉ 192.168.100.1.

3. Sử dụng thông tin Username và Password đã lấy ở trên để login vào thiết bị.

 
Truy cập trang portal của thiết bị
Truy cập trang portal của thiết bị

Bước 4: Chọn mode sử dụng

1. Truy cập Home

2. Chọn Network

3. Chọn WAN

4. Chọn Mode.

Thiết bị hỗ trợ 4 mode khả dụng, bao gồm PPPoE, Static IP, DHCP và Bridge. Mode PPPoE: Mặc định Access Point ở mode PPPoE dùng cho nhu cầu làm router gateway

Truy cập Home
Truy cập Home

Mode Static IP: Lựa chọn khi có nhu cầu sử dụng IP Lease Line.   

Mode Static IP
Mode Static IP

Mode DHCP: Lựa chọn khi có nhu cầu sử dụng thiết bị như Access Point.   

Mode DHCP
Mode DHCP

Mode Bridge: Lựa chọn khi có nhu cầu sử dụng tính năng Mesh với 1 thiết bị có hỗ trợ Mesh khác (AX1800C, AX3000CV2)   

Mode Bridge
Mode Bridge

Lưu ý: Sau khi cấu hình xong, nếu firmware hiện tại chưa phải là firmware mới nhất, hệ thống sẽ tự động upgrade firmware và modem sẽ upgrade lên firmware mới nhất và khởi động lại trong 1 - 2 phút.

Cần gói Internet kèm Access Point? FPT có các gói F1 và Lux tích hợp sẵn AP mở rộng phủ sóng. Lắp mạng trên fpt.vn để xem gói phù hợp.

ĐĂNG KÝ LẮP MẠNG FPT

Bước 5: Cấu hình mạng WiFi

Lưu ý: Mặc định AX3000CV2 dùng chung SSID và Password cho băng tần 2.4G và 5G để bật tính năng Band-steering. Truy cập mục Home và chọn Network, sau đó chọn WiFi để cấu hình mạng WiFi. Chuyển trạng thái Use Separate SSID sang Enable để cấu hình riêng WiFi 2.4G và 5G.   

Truy cập mục Home và chọn Network, sau đó chọn WiFi để cấu hình mạng WiFi
Truy cập mục Home và chọn Network, sau đó chọn WiFi để cấu hình mạng WiFi
Chuyển trạng thái SSID Enabled thành Enabled ở phần cấu hình WiFi băng tần 2.4G hoặc 5G. Sau đó đặt tênmật khẩu WiFi rồi chọn Apply để lưu cấu hình.  

Lắp đặt & cấu hình Access Point WiFi 6 AX3000CV2
Lắp đặt & cấu hình Access Point WiFi 6 AX3000CV2

Lưu ý: Bạn nên sử dụng Mật khẩu mạnh, bao gồm chữ thường, chữ in hoa và ký tự đặc biệt (@,#,!). Ngoài ra, có thể thêm mạng WiFi khác ở mục Guest SSID, sau đó thực hiện cấu hình tương tự với mục Host SSID.   

Lắp đặt & cấu hình Access Point WiFi 6 AX3000CV2
Lắp đặt & cấu hình Access Point WiFi 6 AX3000CV2

Bước 6: Cấu hình Mesh WiFi

Các mô hình Mesh khả dụng: Có thể thiết lập mạng Mesh theo 2 mô hình là Mesh qua LAN cable và Mesh qua WiFi như hình dưới đây:  

Các mô hình Mesh khả dụng
Các mô hình Mesh khả dụng

Quy tắc thiết lập mạng Mesh:

- Thiết lập theo cặp.

- Mô hình mạng Mesh sẽ tự động tối ưu kết nối đến AP gần nhất có tín hiệu tốt (RSSI > -70 dBm) khi Mesh qua WiFi.

- Ưu tiên kết nối Mesh qua LAN.

- Nếu Mesh qua WiFi yêu cầu RSSI giữa controller và agent lớn hơn -65dBm.

- Nếu sử dụng box FPTPlay với chế độ multicast sau AP thì bắt buộc phải kết nối Mesh qua LAN.

Mô hình AX1800C làm controller

Cấu hình controller AX1800C:

1. Truy cập WIRELESS SETUP

2. Chọn mục EASYMesh

3. Chọn MeshCONFIG

4. Chọn RoleController

5. Chọn Apply để lưu cấu hình.

 
Cấu hình controller AX1800C
Cấu hình controller AX1800C

Cấu hình agent AX3000CV2:

1. Truy cập Home

2. Chọn mục Network

3. Chọn EasyMesh

4. Chọn MeshRoleAgent

5. Chọn Apply để lưu cấu hình.

Lưu ý: Mặc định thiết bị AP AX3000CV2 ở mode Agent (chỉ khi WAN status nhận được IP từ mode PPPoE thì thiết bị tự động chuyển thành mode Controller, Backhaul Band chỉ sử dụng băng tần 5G).  

Cấu hình agent AX3000CV2
Cấu hình agent AX3000CV2

Mô hình controller AX3000CV2

Cấu hình controller:

1. Truy cập vào Home

2. Chọn Network

3. Chọn EasyMesh

4. Chọn MeshRoleController

5. Chọn Apply để lưu cấu hình.

 
Cấu hình controller
Cấu hình controller

Cấu hình agent: Các AP AX3000CV2 làm agent không cần cấu hình gì thêm, có thể thực hiện thao tác Mesh tiếp theo. Lưu ý: Với firmware mặc định, 2 thiết bị kết nối Mesh với nhau thông qua cổng 2 port LAN của 2 thiết bị (mô hình LAN to LAN).

Mô hình AX1800CV2 làm controller

Mesh qua WiFi: Thao tác thực hiện tương tự như trường hợp Mesh giữa ONT AX1800C và AP AX3000CV2.

1. Truy cập Home

2. Chọn Status

3. Chọn EasyMesh Topo để kiểm tra mô hình Mesh.

 
Mesh qua WiFi
Mesh qua WiFi

Mesh qua dây cáp LAN: Đấu nối dây cáp LAN từ port LAN của một AP đến port LAN của ONT hoặc AP khác ở node cao hơn. Lưu ý: Sau khi thiết lập mạng Mesh qua dây cáp LAN thành công, nếu ngắt kết nối cáp LAN giữa 2 AP, thiết lập Mesh sẽ chuyển sang qua WiFi trong khoảng 2 - 3 phút.

Bước 7: Cấu hình các tính năng khác

Cấu hình mở port

1. Tại Home chọn Network

2. Chọn Port Forwarding

3. Chọn Add

4. Chọn Apply để lưu cấu hình.

Chọn Home > Network
Chọn Home > Network
 
Chọn Port Forwarding
Chọn Port Forwarding

Cấu hình tên miền động

1. Tại Home chọn Network

2. Chọn Dynamic DNS

3. Kiểm tra tình trạng trong bảng Dynamic DNS Reporting ở bên dưới, phần Report Status hiện Success là OK.

 
Cấu hình tên miền động
Cấu hình tên miền động

Bước 8: Đổi mật khẩu đăng nhập cho thiết bị

1. Tại Home chọn System

2. Chọn Change Password

3. Chọn Apply để lưu cấu hình.

 
Đổi mật khẩu đăng nhập cho thiết bị
Đổi mật khẩu đăng nhập cho thiết bị

Bước 9: Cấu hình hẹn giờ phát WiFi

1. Tại mục Home chọn System

2. Chọn Reboot Timer.

3. Chọn Enable để kích hoạt WiFi Timer.

4. Chọn khung thời gian thực hiện phát WiFi.

5. Chọn ngày trong tuần mong muốn.

6. Chọn Apply để lưu cấu hình.

Cấu hình hẹn giờ phát WiFi
Cấu hình hẹn giờ phát WiFi
 Lưu ý: ngoài khung thời gian đã cài đặt, WiFi sẽ off/ không phát.

Các gói cước Internet Wi-Fi FPT

Tên gói Giá cước Tốc độ Chi tiết
Internet GIGA
195.000₫
300Mbps/300Mbps
• Wifi 6
• 10-15 thiết bị kết nối
• Phù hợp với cá nhân, hộ gia đình
Internet SKY
195.000₫
1Gbps/300Mbps
• Wifi 6
• 15-25 thiết bị kết nối
• Phù hợp với cá nhân, hộ gia đình nhiều người
Combo Internet SKY
210.000₫
1Gbps/300Mbps
• Wifi 6 & FPT Play Box
• 15-25 thiết bị kết nối
• Gần 120 kênh truyền hình, phim, game show
• Vô địch Bóng đá Đông Nam Á 2026
Combo Thể Thao SKY
239.000₫
1Gbps/300Mbps
• Wifi 6 & FPT Play Box
• 15-25 thiết bị kết nối
• Gần 120 kênh truyền hình, game show
• Ngoại hạng Anh, Vô địch Bóng đá Đông Nam Á 2026
- Lưu ý giá cước có thể điều chỉnh theo khu vực lắp đặt và thời điểm đăng ký. /td>

Lưu ý: Giá cước thực tế cùng các chính sách khuyến mãi đi kèm có thể thay đổi tùy thuộc theo từng khu vực và thời điểm đăng ký thực tế. Quý khách vui lòng nhận vào từng gói cước hoặc nhấn nút "Tư vấn ngay" bên góc phải màn hình để có nhân viên hỗ trợ báo giá chính xác.

2 thông tin quan trọng khi lắp đặt và cấu hình AX3000CV2

Khi lắp đặt AX3000CV2, bạn cần hiểu rõ năng lực thiết bị và tuân thủ các hướng dẫn lắp đặt từ nhà sản xuất để đảm bảo lắp đặt đúng, giúp thiết bị phát huy hiệu suất tốt nhất và an toàn khi sử dụng.

Năng lực thiết bị AX3000CV2

Thiết bị Access Point AX3000C V2 có khả năng đáp ứng tốt cho các nhu cầu mạng gia đình với các đặc điểm sau: Gói cước Wi-Fi FPT tặng Access Point phủ sóng rộng Khả năng kết nối:
  • Hỗ trợ MAXNAT session: 10K
  • Cung cấp kết nối truyền tải lên đến 2.5Gbps cho Download và 1.25Gbps cho Upload trên giao diện PON
  • Tốc độ thông lượng các cổng LAN có thể đạt 1Gbps
  • Hỗ trợ số lượng client sử dụng cùng lúc tối đa : LAN WiFi = 62 (năng lực client WiFi trên mỗi băng tần WiFi là 16).

Chuẩn phát WiFi hỗ trợ

- Băng tần 2.4GHz (802.11n), công suất 2x2, tốc độ tối đa 600 Mbps.

- Băng tần 5GHz (802.11ax), công suất 2x2, tốc độ tối đa 2400 Mbps.

Thiết bị này lý tưởng cho việc sử dụng mạng gia đình, văn phòng và quán cà phê nhỏ, đáp ứng tốt các nhu cầu kết nối WiFi và LAN.

Đảm bảo các hướng dẫn an toàn từ nhà sản xuất

Để đảm bảo an toàn, độ bền và hiệu suất hoạt động của thiết bị khi sử dụng, bạn cần tuân thủ các hướng dẫn an toàn từ nhà sản xuất như: Không sử dụng trong môi trường ẩm ướt, không để thiết bị gần nguồn nhiệt, giữ thiết bị luôn sạch sẽ…  

lắp đặt & cấu hình Access Point WiFi 6 AX3000CV2

Cách mua Access Point AX3000C V2 FPT chính hãng Giá Tốt

AX3000CV2 giá bao nhiêu là câu hỏi rất nhiều gai chủ thắc mắc? Bạn có thể trải nghiệm modem WiFi 6 FPT AX3000C chính hãng FPT với mức giá tốt qua các cách sau:
  • Qua các gói cước Internet FPT (Fx) là các gói cước có hậu tố F đằng sau: Ví dụ GIGA F1, GIGA F2, SKY F1, SKY F2,.. (là thiết bị đi kèm, không phải giá thiết bị tích hợp trong gói)
  • Mua trực tiếp sản phẩm Thiết bị Access Point AX3000CV2 trên website FPT.vn
  • Kênh bán FPT trên sàn thương mại điện tử Shopee tiện lợi mua sắm trực tuyến với nhiều ưu đãi, giao hàng nhanh chóng.
  • TikTok Shop của FPT với các phiên livestream giới thiệu sản phẩm và ưu đãi hấp dẫn dành cho người tham gia.

Lời kết 

 Như vậy, nội dung trên đây đã hướng dẫn chi tiết 9 bước lắp đặt & cấu hình Access Point WiFi 6 AX3000CV2, năng lực thiết bị, lưu ý lắp đặt và gợi ý 3 kênh mua hàng uy tín, giá tốt. Thiết bị Access Point WiFi 6 AX3000CV2 của FPT với công nghệ WiFi 6 có thể đạt tốc độ truyền tải tới 2.5Gbps, cung cấp sóng WiFi nhanh, khỏe và ổn định cho gia đình, văn phòng và quán cà phê nhỏ. Mong rằng những chia sẻ này có thể giúp bạn dễ dàng lắp đặt và cấu hình thiết bị này tại nhà. Chúc bạn thành công!

Nếu chưa có Internet FPT, hãy lắp Internet để nhận modem WiFi 6 và tư vấn cấu hình Access Point tối ưu cho diện tích nhà.

ĐĂNG KÝ LẮP MẠNG FPT

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí
Bằng việc ấn vào Đăng ký Internet bạn đã đồng ý để FPT Telecom liên hệ tư vấn sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu. Chi tiết xin xem tại Chính sách Xử lý dữ liệu cá nhân
Nội dung bài viết
Sản phẩm liên quan
Internet GIGA
Chỉ từ
195.000đ/tháng
Internet SKY
Chỉ từ
195.000đ/tháng
Combo VVIP GIGA Lite
Chỉ từ
220.000đ/tháng
Bài viết liên quan
Đã copy thành công!
FptTelecom
Live Chat
19006600
back-to-top
Tùy chọn cookie

Khi Khách hàng đồng ý, FPT Telecom sẽ sử dụng cookie để cải thiện chức năng của website/ứng dụng, cá nhân hóa nội dung và hiển thị các quảng cáo liên quan. Các hoạt động này có thể bao gồm việc chia sẻ dữ liệu cá nhân của Khách hàng với các đối tác của chúng tôi. Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem Chính sách Cookies, Chính sách xử lý dữ liệu cá nhân & Chính sách Bảo mật  trên trang web chúng tôi.